Động cơ Nissan K21 & K25 là một trong những động cơ OHV phổ biến nhất được sử dụng trên xe nâng hiện nay. Nhiều nhà sản xuất xe nâng như Unicarriers, Komatsu, Caterpillar, Mitsubishi và nhiều hãng khác sử dụng động cơ này cho các ứng dụng khác nhau trong dòng sản phẩm xe nâng của họ.
Tổng quan về động cơ NISSAN K21
Động cơ NISSAN K21 là một loại động cơ xăng 4 kỳ, 4 xi lanh, dung tích động cơ 2.065cc, thường được sử dụng trên các xe nâng và máy xúc mini. Đây là một động cơ có hiệu suất cao.
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật của động cơ NISSAN K21:
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
|---|---|
| Dung tích xi-lanh | 2.065cc |
| Số xi lanh | 4 |
| Kiểu động cơ | Xăng, 4 kỳ |
| Công suất tối đa | 31.2 kW/ 42 Hp @ 2.750 v/p |
| Mô-men xoắn tối đa | 144 Nm/ 106 lb-ft @ 1.600 v/p |
| Hệ thống làm mát | Bằng nước |
| Hệ thống bôi trơn | Bơm dầu bánh răng |
| Hệ thống đánh lửa | Điện tử |
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử |
| Hệ thống khởi động | Đề nổ điện |
Động cơ NISSAN K21 được trang bị trên nhiều dòng xe nâng xăng gas và được đánh giá là có hiệu suất và độ bền cao.
Động cơ NISSAN K21 có dung tích xi lanh 2,065 cc. Động cơ này có thể được trang bị hệ thống phun xăng điện tử (ECCS) hoặc động cơ xăng có bộ ăn khí. Đối với động cơ xăng, K21 có công suất 46,23 mã lực tại vòng tua 2.200 vòng/phút và mô-men xoắn 116 foot-pound tại 1.600 vòng/phút. Đối với động cơ phun xăng điện tử, K21 có công suất 60,1 mã lực tại vòng tua 2.700 vòng/phút và mô-men xoắn 118 foot-pound tại 2.000 vòng/phút.
Động cơ NISSAN K21 được sử dụng trong các loại xe nâng NISSAN L01A, PL01A, FL01A, UL02A và YL02A. Kích thước động cơ K21 là 28,85 inch dài, 22,16 inch rộng và 29,25 inch cao. Khối động cơ nặng 304,24 pounds khi khô mà không tính nước trong hệ thống làm mát hoặc bốn gallon dầu nhớt 10W-30 trong hộp nhớt. Tỷ lệ nén thay đổi tùy thuộc vào loại nhiên liệu: động cơ xăng có tỷ lệ nén 8,7 đến 1 và động cơ LPG có tỷ lệ nén 9,3 đến 1.
Tất cả các động cơ K21, bất kể loại nhiên liệu, đều sử dụng cùng một thời gian cam, tốc độ rô-ta-xơ, và cài đặt điểm nhấn. Van xả mở ra 32 độ trước đỉnh chết và đóng cửa 12 độ sau đỉnh chết trên phần trên của xi-lanh. Van hút mở ra 14 độ trước đỉnh chết và đóng cửa 30 độ sau đáy chết.
Động cơ K21 có tốc độ rô-ta-xơ mặc định là 700 vòng/phút và có thể hoạt động ở chế độ tốc độ cao lên đến 2.700 vòng/phút. Nó có thể hoạt động ở vòng tua 3.000 vòng/phút khi đang chịu tải liên tục và ở vòng tua không tải được giới hạn ở 3.600 vòng/phút.
